Sân bay quốc tế Nội Bài

Sân bay quốc tế Nội Bài thuộc huyện Sóc Sơn, cách trung tâm thủ đô Hà Nội 30 km theo tuyến đường bộ về phía Tây Bắc, khoảng cách này sẽ được rút ngắn còn lại 15 km khi cầu Nhật Tân và tuyến đường nối đầu cầu này với Nội Bài sẽ hoàn thành vào giữa năm 2014, ngoài ra còn có thể đi theo quốc lộ 3 dẫn từ cầu Chương Dương đến ngã 3 giao cắt với quốc lộ 2 để vào sân bay.Sân bay quốc tế Nội Bài còn nằm gần các thành phố như Vĩnh Yên, Thành phố Bắc Ninh và Thành phố Thái Nguyên.

Sân bay Nội Bài

- Tên tiếng Anh: NoiBai International Airport (NIA)
• Địa chỉ: xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
• Điện thoại: (04) 3886 5047, (04) 3886 5027
• Fax: (04) 3886 5540;
• E-mail: noibaioffice@vietnamairport.vn
• AFS: VVNBZPZX
• SITA: HANHCVN
• Mã cảng hàng không (code): HAN
• Nhà ga hành khách T1 (Passenger Terminal 1) : 90.000m2
• Đường hạ cất cánh (Runway): 2 đường cất hạ cánh với độ
dài là 3.200m và 3.800m; rộng 45m.
• Sân đỗ tàu bay (Apron): 10,1 ha
• Năng lực: 8 triệu hành khách quốc tế/năm và 4 triệu hành khách quốc nội/năm
• Giờ phục vụ: 24/24

1. Vị trí:

Cảng hàng không quốc tế Nội Bài có có vị trí kinh tế, chính trị, địa lý đặc biệt quan trọng, là cửa ngõ giao thương của thủ đô Hà Nội với các nền kinh tế khác trên thế giới, là điểm dừng chân lý tưởng trong mạng đường bay từ Châu Âu, Nam Á sang Đông Nam Á, Đông Bắc Á và Châu Á – Thái Bình Dương.

Bên cạnh đó khí hậu của khu vực miền Bắc khá ôn hoà, với nhiều danh lam thắng cảnh đặc biệt hấp dẫn khách du lịch. Đây vừa là tiềm năng cần đầu tư khai thác, vừa là một lợi thế rất lớn trong cạnh tranh với các cảng hàng không trong khu vực nhằm từng bước biến Cảng hàng không quốc tế Nội Bài thành một thương cảng, một trung tâm trung chuyển hàng không của khu vực và thế
giới.

Cảng hàng không quốc tế Nội Bài nằm trong địa giới hành chính thuộc huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội, cách trung tâm thành phố khoảng 30km (khoảng 50 phút đi ô tô) về phía Bắc đi theo đường cao tốc Thăng Long - Nội Bài. Ngoài ra còn có thể đi theo quốc lộ 3 dẫn từ cầu Chương Dương đến ngã 3 giao cắt với quốc lộ 2 để vào sân bay.

Toạ độ điểm qui chiếu sân bay là giao điểm của đường lăn N3 và trục tim đường cất hạ cánh 11L/29R có toạ độ 21º13'17".57N - 105º48'19".70E.
Mức cao của điểm quy chiếu Cảng hàng không quốc tế Nội Bài so với mực nước biển trung bình là 12,3m.

2. Quá trình phát triển:

Khởi đầu từ một sân bay bị tàn phá nặng nề trong chiến tranh, chưa có nhà ga, sân đỗ, không đủ điều kiện để mở cửa tiếp thu máy bay, được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của lãnh đạo các cấp, cán bộ chiến sỹ và công nhân viên đã vượt qua muôn vàn khó khăn, thử thách khẩn trương sửa chữa, nâng cấp sân bay để đón chiếc máy bay quốc tế đầu tiên hạ cánh an toàn lúc 12h15 phút ngày 2/1/1978, đánh dấu chặng đường đầu tiên trong quá trình phát triển rất tự hào của Cảng hàng không quốc tế Nội Bài ngày nay.

Tròn 35 năm xây dựng và trưởng thành, Cảng hàng không quốc tế Nội Bài đã thay đổi toàn diện, sân bay đạt cấp 4E theo tiêu chuẩn của ICAO với hai đường cất, hạ cánh, hệ thống thiết bị phụ trợ dẫn đường tiêu chuẩn CAT II, đường lăn, sân đỗ đủ năng lực tiếp thu các loại máy bay thân lớn, hiện đại của thế giới trong điều kiện tầm nhìn hạn chế. Nhà ga hành khách T1 với công suất thiết kế 6 triệu hành khách/năm, nhà ga hàng hóa mới đưa vào sử dụng cùng với trang thiết bị phục vụ mặt đất hiện đại đã tạo nên nhiều loại hình dịch vụ mới, chất lượng cao phù hợp tiêu chuẩn quốc tế.

3. Cơ sở hạ tầng:

Là cảng hàng không dân dụng kết hợp với hoạt động bay quân sự, trong đó khu vực dân sự nằm ở phía Nam và khu vực quân sự nằm ở phía Bắc của đường cất, hạ cánh, cảng hàng không quốc tế Nội Bài được phép tiếp nhận các chuyến bay thường lệ, không thường lệ, các tàu bay tư nhân, hoạt động 24/24 giờ.

3.1. Đường cất hạ cánh (CHC):
Cảng hàng không quốc tế Nội Bài có 02 đường CHC song song là 11L/29R và 11R/29L; tim cách nhau 250m, không sử dụng cho việc cất hạ cánh cùng một thời điểm.

3.1.1. Đường cất hạ cánh 11L/29R:
- Hướng từ: 107º - 287º
- Ký hiệu: 11L - 29R
- Cấp sân bay: 4E
- Chiều dài: 3200m
- Chiều rộng: 45m
- Độ dốc dọc trung bình: 0,003 %
- Độ lệch từ: 1º  W
- Toạ độ ngưỡng theo WGS-84
Đầu 11L: 21º13'30".98N - 105º47'33".28E;
Đầu 29R: 21º13'00".32N - 105º49'19".35E.
- Loại mặt đường: Bê tông xi măng có sức chịu tải PCN=54/R/B/W/U
- Các cự ly công bố:
Đoạn chạy lấy đà (TORA): 3200m;
Cự ly có thể cất cánh (TODA): 3600m;
Cự ly có thể dừng khẩn cấp (ASDA): 3200m;
Cự ly có thể hạ cánh (LDA): 3200m.
- Dải bay: 4000m x 300m, bằng đất nện.
- Độ dốc: 0.003%
- Khoảng trống: 400m x 300m. Kết cấu bằng đất, đầm nén chặt k ≥ 0.95.
- Lề đường cất hạ cánh: Độ rộng 7,50m, bằng bê tông nhựa.
- Dải bảo hiểm sườn: 4000m x 120m. Hai bên, bằng đất nện K0.95, phủ cỏ

3.1.2. Đường cất hạ cánh 11R/29L:
- Hướng từ: 107º - 287º
- Ký hiệu: 11R - 29L
- Cấp sân bay: 4E
- Chiều dài: 3800m
- Chiều rộng: 45m
- Độ dốc dọc trung bình: 1%
- Toạ độ ngưỡng theo WGS-84
Đầu 11R: 21º13'28".91N - 105º47'10".87E
Đầu 29L: 21º12'52".52N - 105º49'16".78E
- Loại mặt đường: Bê tông xi măng có sức chịu tải: PCN 60/R/B/W/T
- Các cự ly công bố:
Đoạn chạy lấy đà (TORA): 3800m;
Cự ly có thể cất cánh (TODA): 4100m;
Cự ly có thể dừng khẩn cấp (ASDA): 3900m;
Cự ly có thể hạ cánh (LDA): 3800m;
- Dải bay: 4400m x 300m
- Đoạn dừng: 100m x 60m
- Độ dốc: 0.003%
- Khoảng trống: 300m x 300m. Kết cấu bằng đất, đầm nén chặt K0.95.
- Lề đường CHC: Độ rộng mỗi bên 7,50m, bằng bê tông nhựa.
- Dải bảo hiểm sườn: 3800m x 60m về phía Bắc và 3800m x 62m về phía Nam
kể từ mép đường cất hạ cánh. Bằng đất nện K0.95, phủ cỏ.

3.2. Đường lăn:
Cảng hàng không quốc tế Nội Bài có hai hệ thống đường lăn nằm ở hai bên sườn của đường cất hạ cánh 11L/29R (phía Bắc) và 11R/29L (phía Nam).

- Hệ thống đường lăn phía Bắc đường CHC 11L/29R (dùng cho Quân sự): Gồm 01 đường lăn chính và các đường lăn nhánh: Đường lăn chính chạy song song với đường CHC 11L/29R, cách mép đường CHC 212m, có kích thước 2800m x 14m, mặt phủ bê tông xi măng; sức chịu tải: PCN = 54/R/C/W/U. Đường lăn chính được nối liền với đường CHC 11L/29R bằng 5 đường lăn vuông góc, có kích thước 212m x 14m, mặt phủ bê tông xi măng, sức chịu tải: PCN = 54/R/C/W/U. Được đánh số thứ tự từ N1 đến N5 theo hướng từ Tây sang Đông.

- Hệ thống đường lăn phía Nam đường CHC 11L/29R (dùng cho HKDD) chạy song song với đường CHC 11R/29L gọi là đường lăn S1, có kích thước 3900m x 23m với kết cấu BTXM mác 350/45, h = 34cm, móng cát gia cố xi măng 8%, h = 20cm và sức chịu tải PCN = 54/R/C/W/U. Lề đường lăn mỗi bên rộng 10,5m bằng bê tông nhựa, h = 20cm.

Đường lăn S1 được nối với các đường CHC bằng các đường lăn sau:

1. Đường lăn S1A: Kích thước 148,5m x 23m, kết cấu BTXM mác 350/45, h=34cm, móng cát gia cố xi măng, h=20cm và sức chịu tải PCN=60/R/C/ W/T.
2. Đường lăn S2: Kích thước 399,5m x 23m, kết cấu BTXM mác 350/45, h = 34cm, móng cát gia cố xi măng 8%, h = 20cm và sức chịu tải PCN = 54/R/C/W/U. Lề có kích thước 2x10,5m, bằng bê tông nhựa, h=5cm, móng cát gia cố xi măng cát 8% và h=20cm.
3. Đường lăn S3: Kích thước 400m x 27m, kết cấu BTXM mác 300/40, h = 40cm, móng cát gia cố xi măng 8% h = 20cm và sức chịu tải PCN=54/R/C/W/U. Lề có kích thước 2m x 12,6m, bằng BTXM mác 250 h = 15cm, móng cát gia cố xi măng 8%, h = 20cm.
4. Đường lăn S4: Kích thước 148,5m x 27m, kết cấu BTXM mác 300/40, h = 40 cm. Móng cát gia cố xi măng 8%, h = 20cm. Sức chịu tải PCN = 60-70/R/C/W/U. Lề có kích thước 2m x 12,6m, bằng BTXM mác 250, h=15 cm, móng cát gia cố xi măng h =10cm.
5. Đường lăn S5: Kích thước 400m x 27m, kết cấu BTXM mác 300/40, h = 40cm, móng cát gia cố xi măng 8%, h=20cm và sức chịu tải PCN = 60-70/R/C/W/U. Lề có kích thước 2m x 12,6m, bằng BTXM mác 250, h =
15cm, móng cát h = 10cm.
6. Đường lăn S6: Kích thước 148,5m x 23m, kết cấu BTXM mác 350/45, h= 34cm, móng cát gia cố xi măng, h = 20cm và sức chịu tải PCN= 54/R/C/W/U. Lề có kích thước 2m x10,5m, bằng bê tông nhựa, h = 5cm, móngbằng đá dăm cấp phối và h = 15cm.
7. Đường lăn S6A: Kích thước 44m x 23m, sức chịu tải PCN=54/R/C/W/U. Lề có kích thước 2 x 10,5m, bằng bê tông nhựa.
8. Đường lăn S7: Kích thước 399,5m x 23m, kết cấu BTXM mác 350/45, h= 34cm, móng cát gia cố xi măng, h = 20cm và sức chịu tải PCN=54/R/C/W/U. Lề có kích thước 2 x 10,5m, bằng BTnhựa, h = 5cm và móng đá dăm cấp phối h = 15cm.
9. Đường lăn S8: Kích thước 148,5 x 23m, lề có kích thước: 2 x 10,5m kết cấu BTXM mác 350/45, h = 34cm, móng cát gia cố xi măng, h = 20cm và sức chịu tải PCN=60/R/C/W/T.

3.3. Sân đỗ tàu bay:
3.3.1. Khu vực sân đỗ cách ly: Có kích thước 200m x 100m, nằm trên đườnglăn chính phía Bắc song song với đường CHC, gần phía đầu 29L, tiếp giáp với đường lăn nối số 5 của hệ thống đường lăn phí Bắc (dành cho quân sự). Khu vực này được sử dụng để xử lý và đỗ các loại tàu bay có tình huống đặc biệt (tàu bay có thông tin về chất nổ, tàu bay bị can thiệp bất hợp pháp).
Vệt lăn chính trong sân đỗ: EW
Vệt lăn vuông góc với vệt lăn chính lần lượt từ Đông sang Tây là: E1, E2, E3, W1, W2

Sân đỗ tầu bay bao gồm 10 cầu hành khách đánh số từ cầu HK số 1 đến cầu HK số 10 và 14 vị trí đỗ ngoài đánh số từ 11 đến 24.
Các cầu hành khách số: 1, 2, 4, 5, 6, 7, 9 được trang bị cầu ống lồng. Cầu hành khách số 3, 8, 10 là cầu cứng. Các cầu HK số 1, 2, 4, 6, 7, 9 khai thác đến loại tàu bay B747 và tương đương. Riêng cầu hành khách số 5 khái thác đến loại tầu
bay B767 và tương đương.

3.3.2. Sân đỗ phía Tây nhà ga T1:
Phần thi công 1991-1992 có diện tích 13.600m2, kết cấu BTXM, h = 34cm; móng cát gia cố xi măng, h = 20cm, sức chịu tải PCN = 54/R/C/W/U.
Phần thi công năm 1992 – 1997, có diện tích 81.000m2, kết cấu BTXM mác 350/45, h = 34cm, móng cát gia cố xi măng , h = 20cm, sức chịu tải PCN = 57/R/C/X/T.

3.3.3.Sân đỗ phía Đông nhà ga T1:
Kích thước 152m x 292m, kết cấu BTXM, h = 40cm; móng cát gia cố xi măng, h = 20cm, sức chịu tải PCN = 60-70/R/C/W/U.

3.3.4. Sân đỗ A3:
Kích thước 78m x 280m, kết cấu BTXM, h = 28cm, móng cát gia cố xi măng, h = 20cm và sức chịu tải PCN = 35/R/C/W/U.

3.3.5. Sân đỗ Ga hàng hóa:
Kích thước 155m x 120m, kết cấu BTXM mác 350/45, h = 34cm, móng cát gia cố xi măng 8%, h = 20cm, sức chịu tải PCN = 70/R/B/W/T. Phần dành cho ô tô kích thước 28,37m x 123,42m, kết cấu BTXM mác 350/45, h = 22cm, móng cát gia cố xi măng, h = 20cm.

3.3.6. Sân đỗ trước Hangar:
Kích thước 93,1m x 28m, dùng để đỗ máy bay bảo dưỡng, sửa chữa kỹ thuật.


Các vị trí đỗ ngoài số: 11, 12, 13 được khai thác đến loại tàu bay ATR 72; F 70 và tương đương.
Các vị trí đỗ ngoài số: 14, 15, 16, 17, 18, 24 được khai thác đến loại tàu bay A321 và tương đương.
Vị trí đỗ ngoài số: 19, 20, 21 được khai thác đến loại tàu bay B747 và tương đương.
Các vị trí đỗ ngoài số: 22, 23 được khai thác đến loại tàu bay B767 và tương đương.

4. Nhà ga hành khách T1:
Nhà ga hành khách T1 là nơi diễn ra các hoạt động cung ứng các dịch vụ phục vụ hành khách đi, đến và các hoạt động thương mại tại Cảng hàng không quốc tế Nội Bài, với lưu lượng theo thiết kế khoảng 6 triệu hành khách/năm.

Nhà ga hành khách T1 hoàn thành vào tháng 10 năm 2001. Nhà ga có 4 tầng và một tầng hầm với tổng diện tích mặt bằng 90.000m2. Được trang bị đầy đủ các thiết bị phục vụ khai thác hàng không và phi hàng không, bao gồm:
+ Cửa ra tầu bay(Gater)
+ Quầy Thủ tục (Check – in Counters)
+ Quầy Hải quan (Customs Counters)
+ Quầy Công an cửa khẩu (Immigration Counters)
+ Băng tải hành lý (Baggagages Conveyors)
+ Thang nâng (Elevators)
+ Thang cuốn (Escalators)
+ Phòng F&C (F&C room)
+ Phòng VIP (VIP room)
+ Quầy hành lý thất lạc (Lost & Found Bâggger Counters)
+ Quầy điều hành Taxi (Car rental Counters)
+ Quầy Bưu điện (Post and Telegraph Office)
+ Quầy thông tin du lịch (Tourism Information Counter)
+ Quầy thông tin nhà ga (Airport Infomation Counter)
+ Phòng y tế (Firt Aid)
+ Quầy Sách báo (Book an New paper)
+ Phương tiện khẩn nguy cứu nạn
• Xe chữa cháy (Fire Fighting Vehicles)
• Xe cứu thương (Ambulance)
• Xe tải hỗ trợ (Support Vehicles – Pick up)

4.1. Tầng hầm: Diện tích 22.761 m2, là tầng kỹ thuật gồm các khu trung tâm phân phối điện, điều hoà không khí, các kho, xưởng kỹ thuật, khu vực kiểm tra hành lý và phòng máy; đường giao thông trong tầng hầm được thiết kế lưu thông theo một chiều có lối vào, ra riêng biệt.

4.2. Tầng 1: Dành cho khách đến và làm thủ tục một số chuyến bay nội địa đi: Diện tích 22.524 m2;
Tầng 1 bao gồm cả khu vực công cộng và khu vực hạn chế quốc tế đến, nội địa đến và khu vực phục vụ khách quá cảnh. Tầng 1 bao gồm khu A, khu B, khu C và khu D. Tại khu A, khu B và khu C gồm các quầy hàng, cửa hàng giải khát, cửa hàng ăn nhanh, quầy giao dịch của các ngân hàng, các cây rút tiền tự động, quầy thông tin du lịch, bưu điện, hiệu thuốc, phòng y tế sân bay, phòng gửi đồ, kho hành lý thất lạc, cửa hàng miễn thuế, băng chuyền hành lý, phòng làm việc của các đơn vị hoạt động tại Nhà ga. Khu D gồm khu vực phân loại hành lý từ tầng 2 xuống, phòng làm việc của các đơn vị hoạt động tại nhà ga. Lượng người hoạt động tại tầng 1 chủ yếu là hành khách, nhân viên hàng không và nhân viên các doanh nghiệp làm việc tại ga T1 với số lượng lớn, vào giờ cao
điểm có thể tập trung khoảng 1.500 người.

4.3. Tầng 2: Dành cho khách đi: Diện tích 22.601 m2;
Tầng 2 bao gồm khu vực công cộng, khu vực hạn chế, khu vực cách ly quốc tế, nội địa và khu vực phục vụ khách quá cảnh. Tầng 2 gồm khu A, khu B, khu C và khu D. Tại khu A và khu B có Bưu điện, các quầy hàng, bách hóa tổng hợp cửa hàng ăn nhanh, cửa hàng giải khát, băng chuyền hành lý, khu vực làm thủ tục hành khách, khu vực khu vực kiểm tra an ninh hành khách đi máy bay, hệ thống máy soi tia X và phòng VIP, phòng khách hạng thương gia, cửa hàng vàng bạc. Khu C gồm các khu vực làm thủ tục xuất cảnh, phòng làm việc của các đơn vị hoạt động tại Nhà ga. Khu D gồm các quầy hàng lưu niệm, bách hóa tổng hợp, cửa hàng miễn thuế, giải khát. Tầng lửng khu D gồm khu vực cách ly quốc tế, của hàng ăn uống Việt Nhật của Công ty Dịch vụ hàng không Nội Bài, các quầy hàng, các phòng F, C phục vụ khách hạng thương gia và phòng lưu trú cho hành khách bị từ chối nhập cảnh.
- Tại tầng 1 và tầng 2 có các đường cầu thang bộ, thang máy, thang cuốn. Từ tầng 2 có 10 cầu hành khách ra tàu bay và các cầu thang máy, cầu thang bộ lên tầng 3. Giữa khu A và khu B phía trong khu vực cách ly có đường hầm thông nhau. Hành lý ký gửi của hành khách sau khi đã làm thủ tục theo băng chuyền hành lý từ tầng 2 xuống tầng 1 khu D.
- Lượng người hoạt động tại tầng 2 chủ yếu là hành khách và nhân viên làm việc tại ga T1 với số lượng lớn, vào giờ cao điểm có thể tập trung khoảng 2.000 người.

4.4. Tầng 3: Khu văn phòng của các hãng hàng không, văn phòng điều hành sân bay và khu vực thương mại, nhà hàng phục vụ cho hành khách: Diện tích 15.700 m2.
Tầng 3 bao gồm các khu A, B, C. Khu A gồm văn phòng đại diện của các Hãng hàng không, phòng VIP B, cửa hàng giải khát của Công ty Dịch vụ hàng không Nội Bài. Khu B gồm các phòng làm của các đơn vị hoạt động tại Nhà ga. Khu C gồm các phòng kỹ thuật và phòng làm việc của các đơn vị hoạt động tại Nhà ga. Lượng người hoạt động tại tầng 3 chủ yếu là hành khách và nhân viên làm việc tại ga T1 với số lượng khoảng 500 người vào giờ cao điểm hết giờ hoạt động bay chỉ có lực lượng an ninh bảo vệ.

4.5. Tầng 4: Khu vực nhà hàng phục vụ ăn uống: Diện tích 2.460 m2.
Tầng 4 bao gồm các cửa hàng ăn và cửa hàng giải khát. Lượng người hoạt động tại tầng 4 chủ yếu là hành khách và nhân viên của các nhà hàng với số lượng khoảng 250 người vào giờ cao điểm.
Dự án đầu tư:

Cảng hàng không quốc tế Nội Bài đang nâng cấp hệ thống đường lăn, mở rộng sân đỗ, nhà ga T1, nhà ga hàng hóa và dự kiến cuối năm 2014 đưa vào khai thác sử dụng nhà ga hành khách T2 công suất 15 triệu hành khách / năm. Trong thời gian tiếp theo thực hiện nâng cấp đường cất hạ cánh 11L/29R sử dụng công nghệ vật liệu mới polyme để nâng cao sức chịu tải, đồng thời đầu tư mới hệ thống đèn hiệu, thiết bị hướng dẫn hạ cánh chính xác và trang thiết bị khí tượng đạt tiêu chuẩn CAT II nhằm tăng năng lực phục vụ tàu bay cất hạ cánh, hành khách và hàng hóa thông qua Cảng với tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm trên 10% .

Qui hoạch Cảng hàng không quốc tế Nội Bài đã được Chính phủ phê duyệt, định hướng sau năm 2020 là sân bay cấp 4F theo tiêu chuẩn của ICAO, xây dựng đường cất hạ cánh thứ 3 có khả năng tiếp cận hạ cánh chính xác CAT – 3 với khả năng tiếp nhận 45 máy bay đến cấp F vào giờ cao điểm, nhà ga hành khách T3, T4 nâng tổng công suất lên 50 triệu lượt hành khách /năm, mở rộng nhà ga hàng hóa đạt công suất 500 ngàn tấn/năm.

Hoạt động hàng không Những ngày đầu mới thành lập sân bay dân dụng Nội Bài chỉ có khoảng mười chuyến bay một tuần. Năm 1997, sau 20 năm thành lập, Cảng hàng không quốc tế Nội Bài chỉ có 1,8 triệu lượt hành khách, 60 ngàn tấn hàng hóa được thông qua. Đến năm 2005 sản lượng đạt mức 4,5 triệu lượt hành khách và 160 ngàn tấn hàng hóa. Năm 2012, sản lượng đã đạt 11 triệu lượt hành khách, 250 ngàn tấn hàng hóa.

Hiện nay, tại Cảng hàng không quốc tế Nội Bài có 43 hãng hàng không trong và ngoài nước khai thác thường xuyên đến 35 vùng lãnh thổ, thành phố trong nước và trên thế giới. Sản lượng tàu bay cất hạ cánh, hành khách, hàng hóa và bưu kiện thông qua Cảng hàng không quốc tế Nội Bài tăng rất nhanh, trung bình 15% / năm với trên 80 ngàn lần chuyến tàu bay cất hạ cánh trong đó có hàng trăm chuyến chuyên cơ trong nước và quốc tế đến Việt Nam tuyệt đối an toàn, với chất lượng dịch vụ ngày càng nâng cao, trật tự an toàn trên địa bàn Cảng hàng không được đảm bảo. Năm 2012 tổng doanh thu của Cảng hàng không quốc tế Nội Bài thu đạt gần 1.700 tỷ đồng với lợi nhuận trước thuế hơn 400 tỷ đồng, nộp ngân sách nhà nước gần 200 tỷ đồng.